Mức tiền thưởng Danh hiệu thi đua mới nhất 2025
01/08/2025
Nghị định 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/6/2025 quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đã quy định mức tiền thưởng Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tổ chức từ ngày 01/7/2025.
Tại khoản 1 Điều 50 Nghị định quy định mức tiền thưởng và quà tặng kèm theo của từng Danh hiệu thi đua đối với cá nhân được quy định chi tiết như sau:
1. Mức tiền thưởng dành cho cá nhân:
Danh hiệu | Hệ số lương cơ sở | Mức tiền thưởng (Đồng) | Quà tặng, hiện vật kèm theo |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc | 4,5 | 10.530.000 | Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu và hộp đựng Huy hiệu |
Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.020.000 | Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu và hộp đựng Huy hiệu |
Chiến sĩ thi đua cơ sở | 1,0 | 2.340.000 | Bằng chứng nhận và khung |
Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến | 0,3 | 702.000 | |
2. Mức tiền thưởng dành cho tập thể
Khoản 2 Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng đối với Danh hiệu thi đua dành cho tập thể như sau:
Danh hiệu | Hệ số lương cơ sở | Mức tiền thưởng (Đồng) | Quà tặng, hiện vật kèm theo |
Tập thể lao động xuất sắc | 1,5 | 3.510.000 | Bằng chứng nhận, khung |
Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến | 0,8 | 1.872.000 | |
Xã, phường, đặc khu tiêu biểu | 2,0 | 4.680.000 | Bằng chứng nhận, |
Thôn, tổ dân phố văn hóa | 1,5 | 3.510.000 | Bằng chứng nhận, khung |
Cờ thi đua của Chính phủ | 12,0 | 28.080.000 | Cờ thi đua |
Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | 8,0 | 18.720.000 | Cờ thi đua |
Cờ thi đua của đặc khu, quân khu, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Cờ thi đua của Đại học Quốc gia | 6,0 | 14.040.000 | Cờ thi đua |
Lưu ý: mức tiền thưởng Danh hiệu thi đua đối với cá nhân và tập thể sẽ tính theo mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000/tháng.
Xã Đại Sơn